Rfd.gov.vn is Loading ...
Các câu hỏi thường gặp

 Cục Tần số vô tuyến điện có chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn gì?

 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Cục Tần số vô tuyến điện, được quy định tại Điều 1 và Điều 2 của Quyết định số 03/2007/QĐ-BCVT, ngày 06/2/2007 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính Viễn thông. Cụ thể là:

Cục Tần số vô tuyến điện là cơ quan thuộc Bộ Bưu chính, Viễn thông thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành về tần số vô tuyến điện, quỹ đạo vệ tinh và phát sóng phát thanh truyền hình trên phạm vi cả nước.

Cục Tần số vô tuyến điện có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:

1. Nghiên cứu đề xuất và tham gia xây dựng, sửa đổi, bổ sung và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về tần số vô tuyến điện, quỹ đạo vệ tinh và phát sóng phát thanh truyền hình

2. Xây dựng trình Bộ trưởng các dự án qui hoạch, kế hoạch khai thác, phân bổ tần số vô tuyến điện, quy chế phối hợp với các bộ, ngành hữu quan trong công tác kiểm tra, kiểm soát việc sử dụng tần số vô tuyến điện và xử lý can nhiễu có hại.

3. Xây dựng trình Bộ trưởng ban hành quy hoạch băng tần, quy hoạch kênh và quy hoạch tần số vô tuyến điện theo vùng; quy định về điều kiện phân bổ, ấn định và sử dụng tần số vô tuyến điện, băng tần số vô tuyến điện.

4. Phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ, xây dựng trình Bộ trưởng quy định về điều kiện kỹ thuật và khai thác các loại thiết bị vô tuyến điện được sử dụng có điều kiện, quy định về tần số và công suất phát cho các thiết bị vô tuyến điện trước khi cho phép sản xuất hoặc nhập khẩu để sử dụng tại Việt Nam.

5. Tham gia với cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ thực hiện công tác đào tạo và cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên.

6. Cấp, tạm đình chỉ, đình chỉ, thu hồi các loại giấy phép tần số vô tuyến điện; hướng dẫn nghiệp vụ và phối hợp với các Sở Bưu chính, Viễn thông trong lĩnh vực quản lý tần số, thiết bị vô tuyến điện theo quy định của Bộ trưởng.

7. Tổ chức thực hiện việc đăng ký tần số quốc tế, phối hợp quốc tế về tần số vô tuyến điện và quỹ đạo vệ tinh, khiếu nại và giải quyết khiếu nại can nhiễu tần số vô tuyến điện của Việt Nam; tham gia các chương trình kiểm soát quốc tế và các hoạt động về kỹ thuật nghiệp vụ của các tổ chức quốc tế về tần số vô tuyến điện theo sự phân cấp của Bộ trưởng.

8. Kiểm soát việc phát sóng vô tuyến điện của các đài phát trong nước, các đài nước ngoài phát sóng đến Việt Nam thuộc các nghiệp vụ thông tin vô tuyến điện theo qui định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập.

9. Kiểm tra, kiểm soát tần số, thiết bị vô tuyến điện và xử lý can nhiễu có hại; kiểm tra và xác nhận tương thích điện từ cho các thiết bị bức xạ vô tuyến điện theo quy định của pháp luật.

10. Tổ chức triển khai công tác thanh tra việc thực hiện các qui định của pháp luật về tần số vô tuyến điện, quĩ đạo vệ tinh và phát sóng phát thanh truyền hình; giải quyết khiếu nại tố cáo và xử lý vi phạm hành chính về quản lý tần số vô tuyến điện, quỹ đạo vệ tinh và phát sóng phát thanh truyền hình trên phạm vi cả nước theo pháp luật về thanh tra và qui định của Bộ trưởng.

11. Làm thường trực Uỷ ban Tần số vô tuyến điện và tham gia các hoạt động của Uỷ ban.

12. Thu, quản lý và sử dụng phí, lệ phí về tần số vô tuyến điện và theo qui định của pháp luật và qui định của Bộ trưởng.

13. Quản lý về tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức, tài sản, hồ sơ, tài liệu của Cục theo qui định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng.

14. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.

 Về đầu trang 

Bộ máy của Cục Tần số vô tuyến điện được tổ chức như thế nào?

Tổ chức bộ máy của Cục Tần số vô tuyến điện, được quy định tại Điều 3 của Quyết định số 03/2007/QĐ-BCVT, ngày 06/02/2007 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính Viễn thông. Cụ thể là gồm:

1/ Các đơn vị tham mưu

- Văn phòng

- Phòng Chính sách quản lý tần số

- Phòng Qui hoạch tần số và phối hợp quốc tế

- Phòng Ấn định tần số và cấp phép

- Phòng Quản lý tần số phát thanh truyền hình

- Phòng Điều hành

- Phòng Kế hoạch và Đầu tư xây dựng cơ bản.

- Phòng Tài chính - Kế toán

- Phòng Tổ chức, Cán bộ - Lao động

- Thanh tra Cục Tần số vô tuyến điện

2. Các đơn vị trực thuộc:

- Trung tâm tần số vô tuyến điện khu vực I

- Trung tâm tần số vô tuyến điện khu vực II

- Trung tâm tần số vô tuyến điện khu vực III

- Trung tâm tần số vô tuyến điện khu vực IV

- Trung tâm tần số vô tuyến điện khu vực V

- Trung tâm tần số vô tuyến điện khu vực VI

- Trung tâm tần số vô tuyến điện khu vực VII

- Trung tâm tần số vô tuyến điện khu vực VIII

- Trung tâm Kỹ thuật và Tin học.

 Về đầu trang

 Các Trung tâm tần số vô tuyến điện khu vực có địa bàn hoạt động như thế nào?

1. Địa bàn hoạt động của Trung tâm tần số vô tuyến điện khu vực I: Bắc Cạn, Bắc Ninh, Cao Bằng, Hà Nam, Hà Nội, Hà Tây, Hoà Bình, Lạng Sơn, Ninh Bình, Thái Nguyên và Vĩnh Phúc.

Trụ sở: 115 Trần Duy Hưng, phường Trung Hoà, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

Điện thoại: 04.5564914 / Fax: 04.5564913

2. Địa bàn hoạt động của Trung tâm tần số vô tuyến điện khu vực II: Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, Long An, Tiền Giang và Bến Tre.

Trụ sở: Lô 6 Khu E - Khu đô thị An Khánh - An Phú, phường An Phú, quận 2, Tp Hồ Chí Minh

Điện thoại: 08.8982326 / Fax: 08.7404966

3. Địa bàn hoạt động của Trung tâm tần số vô tuyến điện khu vực III: Đà Nẵng, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Gia Lai và Kom Tum.

Trụ sở: Lô C1- Đường Bạch Đằng Đông - Quận Sơn Trà – Tp Đà Nẵng

Điện thoại: 0511.933626 / Fax: 0511.933707

4. Địa bàn hoạt động của Trung tâm tần số vô tuyến điện khu vực IV: Cần Thơ, Hậu Giang, Vĩnh Long, Trà Vinh, Đồng Tháp, Sóc Trăng, An Giang, Kiên Giang, Bạc Liêu và Cà Mau.

Trụ sở: 386 Cách mạng tháng tám – Tp Cần Thơ

Điện thoại: 071.832760 / Fax: 071.832760

5. Địa bàn hoạt động của Trung tâm tần số vô tuyến điện khu vực V: Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Thái Bình và Nam Định.

Trụ sở: 783 Tôn Đức Thắng - Phường Sở Dầu - Quận Hồng Bàng – Tp Hải Phòng

Điện thoại: 031.827420 / Fax: 031.827857

6. Địa bàn hoạt động của Trung tâm tần số vô tuyến điện khu vực VI: Nghệ An, Thanh Hoá, Hà Tĩnh và Quảng Bình

Trụ sở: Đại lộ 3/2 - phường Hưng Dũng – Tp Vinh - tỉnh Nghệ An

Điện thoại: 038.557660 / Fax: 038.849518

7. Địa bàn hoạt động của Trung tâm tần số vô tuyến điện khu vực VII: Khánh Hoà, Lâm Đồng, Đắc Lắc, Đắc Nông, Phú Yên, Ninh Thuận và Bình Thuận.

Trụ sở: 01 Phan Chu Trinh – Tp Nha Trang - tỉnh Khánh Hoà

Điện thoại: 058.814063 / Fax: 058.824410

8. Địa bàn hoạt động của Trung tâm tần số vô tuyến điện khu vực VIII: Phú Thọ, Sơn La, Lai Châu, Điện Biên, Lào Cai, Yên Bái, Hà Giang và Tuyên Quang.

Trụ sở: 1684 Đại lộ Hùng Vương – Tp Việt Trì - tỉnh Phú Thọ

Điện thoại: 021.840506 / Fax: 021.840504 

 Về đầu trang

  Quyền lợi và nghĩa vụ của người được cấp giấy phép sử dụng tần số VTĐ?

- Quyền lợi :

+ Được phép sử dụng máy phát và tần số VTĐ theo các điều được quy định trong giấy phép

+ Trường hợp bị can nhiễu được quyền khiếu nại với cơ quan quản lý Nhà nước về máy phát và tần số VTĐ. Cơ quan quản lý Nhà nước về máy phát và tần số VTĐ có trách nhiệm xác định và chủ trì phối hợp loại bỏ nguyên nhân gây can nhiễu.

- Nghĩa vụ : Tổ chức cá nhân được cấp giấy phép tần số VTĐ phải tuân thủ các quy định của pháp luật được quy định tại điều 64 Pháp lệnh Bưu chính – Viễn thông cụ thể như sau:

Tổ chức, cá nhân hoạt động tại Việt Nam sử dụng băng tần số, tần số vô tuyến điện và thiết bị phát sóng vô tuyến điện thuộc các nghiệp vụ vô tuyến điện phải có giấy phép tần số vô tuyến điện, trừ trường hợp quy định tại Điều 63 của Pháp lệnh này.

Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép tần số vô tuyến điện phải tuân thủ các quy định của pháp luật về việc lắp đặt, sử dụng tần số vô tuyến điện và thiết bị phát sóng vô tuyến điện; nộp phí sử dụng tần số vô tuyến điện theo quy định của Pháp luật; không gây nhiễu có hại cho các đài vô tuyến điện khác và phải chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan quản lý nhà nước về bưu chính, viễn thông.

(Điều 63: Cơ quan quản lý nhà nước về bưu chính, viễn thông quy định và công bố điều kiện kỹ thuật và khai thác các loại thiết bị vô tuyến điện được sử dụng có điều kiện; tổ chức, cá nhân khi sử dụng các thiết bị này phải thực hiện đúng các điều kiện kỹ thuật và khai thác đã công bố và không phải xin giấy phép tần số vô tuyến)

 Về đầu trang

 Xin cho biết Các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực Viễn thông?

Các hành vi bị nghiêm cấm:

1. Phá hoại các công trình bưu chính, viễn thông hoặc cản trở hoạt động hợp pháp về bưu chính, viễn thông;

2. Thu trộm, nghe trộm thông tin trên mạng viễn thông; trộm cắp, sử dụng trái phép mật khẩu, khóa mật mã và thông tin riêng của tổ chức, cá nhân khác; sản xuất, mua bán, sử dụng tem bưu chính giả; chiếm đoạt, bóc mở, tráo đổi, tiết lộ nội dung thư, bưu phẩm, bưu kiện của tổ chức, cá nhân khác;

3. Cung cấp, sử dụng dịch vụ bưu chính, viễn thông hoặc sử dụng tần số vô tuyến điện và thiết bị vô tuyến điện, thiết bị bưu chính, viễn thông nhằm mục đích chống lại Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, gây rối an ninh, trật tự, an toàn xã hội, vi phạm thuần phong mỹ tục của dân tộc, hoạt động buôn lậu hoặc có hành vi khác vi phạm pháp luật về bưu chính, viễn thông.

 Về đầu trang

 Phân bổ, ấn định tần số vô tuyến điện được thực hiện theo qui định nào?

Việc phân bổ, ấn định tần số vô tuyến điện phải được thực hiện theo quy định tại các điều 57, 58, 59 và 60 của Pháp lệnh Bưu chính viễn thông (ra ngày 7/6/2002) và phải căn cứ vào tiềm năng của phổ tần số vô tuyến điện, ưu tiên hợp lý các nhu cầu sử dụng tần số vô tuyến điện phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh, kinh tế - xã hội và công nghệ sử dụng hiệu quả tần số vô tuyến điện.

Cơ quan quản lý nhà nước về bưu chính, viễn thông quy định và công bố điều kiện phân bổ, ấn định và sử dụng tần số vô tuyến điện, băng tần số vô tuyến điện.

 Về đầu trang

 Mạng viễn thông công cộng là gì?

 Theo Điều 34 Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông:

1. Mạng viễn thông công cộng là mạng viễn thông do doanh nghiệp viễn thông thiết lập để cung cấp các dịch vụ viễn thông. Mạng viễn thông công cộng được xây dựng và phát triển theo chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2. Các công trình viễn thông công cộng là một bộ phận quan trọng của kết cấu hạ tầng phải có trong quy hoạch, thiết kế tổng thể xây dựng các khu đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế mới và các công trình công cộng khác để bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ trong đầu tư xây dựng và thuận tiện cho việc cung cấp, sử dụng dịch vụ.

3. Các công trình viễn thông công cộng được ưu tiên sử dụng không gian, mặt đất, lòng đất, đáy sông, đáy biển; các đường truyền dẫn được kết hợp đi dọc đường giao thông, cầu, cống, hè phố, đường phố, đường điện để thuận tiện cho việc xây dựng, sửa chữa, bảo dưỡng và bảo vệ công trình.

4. Các điểm phục vụ công cộng được ưu tiên đặt tại các nhà ga, bến xe, cảng biển, cảng hàng không, cửa khẩu và các địa điểm công cộng khác để phục vụ nhu cầu của người sử dụng.

Theo Điều 8 Nghị định " Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông về viễn thông”

1. Mạng viễn thông công cộng bao gồm:

a) Mạng viễn thông cố định:

- Mạng viễn thông cố định mặt đất;

- Mạng viễn thông cố định vệ tinh.

b) Mạng viễn thông di động:

- Mạng viễn thông di động mặt đất;

- Mạng viễn thông di động vệ tinh.

c) Các mạng viễn thông công cộng khác do Bộ Bưu chính, Viễn thông quy định. 

Về đầu trang

 Mạng viễn thông chuyên dùng là gì?

Theo Điều 36 Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông:

Mạng viễn thông chuyên dùng là mạng viễn thông dùng để phục vụ thông tin đặc biệt của các cơ quan Đảng, Nhà nước, phục vụ thông tin quốc phòng, an ninh. Chính phủ quy định cụ thể về việc thiết lập và hoạt động của các mạng viễn thông chuyên dùng.

 Về đầu trang

 Mạng viễn thông dùng riêng là gì?

Theo Điều 35 Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông:

Mạng viễn thông dùng riêng là mạng viễn thông do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam thiết lập để bảo đảm thông tin cho các thành viên của mạng, bao gồm các thiết bị viễn thông được lắp đặt tại các địa điểm xác định khác nhau và được kết nối với nhau bằng các đường truyền dẫn do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thuê hoặc tự xây dựng.

Theo Điều 12 Nghị định "Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông về viễn thông"

1. Mạng viễn thông dùng riêng là mạng viễn thông do chủ mạng viễn thông dùng riêng thiết lập để bảo đảm thông tin cho các thành viên của mạng, bao gồm hai hay nhiều thiết bị viễn thông được lắp đặt tại các địa điểm có địa chỉ và phạm vi xác định khác nhau trên lãnh thổ Việt nam mà các thành viên của mạng được toàn quyền sử dụng theo quy định của pháp luật và được kết nối với nhau thông qua mạng viễn thông công cộng hoặc bằng các đường truyền dẫn do chủ mạng thuê hoặc tự xây dựng.

2. Chủ mạng viễn thông dùng riêng là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam và cơ quan, tổ chức nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam được phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng theo quy định.Thành viên của mạng là thành viên của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được phép thiết lập mạng.Tư cách thành viên được xác định theo điều lệ hoạt động, văn bản pháp quy quy định cơ cấu, tổ chức bộ máy của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đó hoặc các quy định pháp lý có liên quan khác.

3. Theo phương thức truyền dẫn sử dụng để thiết lập mạng, mạng viễn thông dùng riêng được phân thành mạng dùng riêng hữu tuyến (các thiết bị viễn thông được liên kết với nhau bằng các đường cáp viễn thông), mạng dùng riêng vô tuyến (các thiết bị viễn thông được liên kết với nhau bằng sóng vô tuyến điện hoặc kết hợp cả sóng vô tuyến điện và đường cáp viễn thông).

4. Các mạng viễn thông dùng riêng phải có giấy phép thiết lập mạng, bao gồm:

a) Mạng viễn thông dùng riêng mà các thành viên của mạng này là các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam hoặc các cơ quan, tổ chức nước ngoài hoạt động hợp pháp tại Việt Nam có cùng tính chất hoạt động hay mục đích công việc và được liên kết với nhau thông qua điều lệ hoạt động hoặc văn bản quy phạm pháp luật quy định cơ cấu tổ chức chung hoặc hình thức liên kết, hoạt động chung giữa các thành viên;

b) Mạng viễn thông dùng riêng hữu tuyến có đường truyền dẫn tự xây dựng;

c) Mạng viễn thông dùng riêng vô tuyến cố định vệ tinh và di động vệ tinh, trừ các mạng dùng riêng vệ tinh trong các nghiệp vụ lưu động hàng hải, lưu động hàng không, quảng bá (phát thanh, truyền hình) và vô tuyến điện nghiệp dư;

d) Mạng viễn thông dùng riêng vô tuyến của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài, cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế được hưởng quy chế ưu đãi và miễn trừ ngoại giao có trụ sở tại Việt Nam;

đ) Các mạng viễn thông dùng riêng khác theo quy định của Bộ Bưu chính, Viễn thông.

5. Ngoài các mạng viễn thông dùng riêng nêu tại khoản 4 Điều này, các mạng viễn thông dùng riêng khác không cần giấy phép thiết lập mạng, nhưng phải tuân theo các quy định về kết nối, đánh số, cấp phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện.

 Về đầu trang

Thế nào là giấy phép băng tần số?

Giấy phép băng tần là giấy phép cấp cho tổ chức, doanh nghiệp được quyền sử dụng một đoạn băng tần số xác định kèm theo các điều kiện quy định về giới hạn trên và dưới của đoạn băng tần số (bao gồm cả phần băng tần bảo vệ); phạm vi phủ sóng; mức phát xạ cực đại được phép ở ngoài băng tần, ngoài phạm vi phủ sóng và các điều kiện khác.

 Về đầu trang

 Xin cho biết "Thiết bị viễn thông" có thể được hiểu như thế nào?

 Thiết bị viễn thông" là các phương tiện kỹ thuật, bao gồm cả phần cứng và phần mềm được dùng để thiết lập mạng viễn thông, cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông.

 Về đầu trang

 Xin cho biết "Sóng vô tuyến điện" có thể được hiểu như thế nào?

"Sóng vô tuyến điện" là sóng điện từ có tần số thấp hơn ba nghìn gigahéc (3000 GHZ) truyền lan trong không gian không có dẫn sóng nhân tạo.

 Về đầu trang

 Cá nhân hành nghề khai thác thiết bị vô tuyến điện phải có điều kiện gì?

 Cá nhân hành nghề khai thác thiết bị vô tuyến điện phải có chứng chỉ Vô tuyến điện viên.

Cơ quan quản lý nhà nước về bưu chính, viễn thông quy định việc đào tạo và cấp chứng chỉ Vô tuyến điện viên.

 Về đầu trang

 Xin cho biết "Nghiệp vụ quảng bá" là nghiệp vụ gì? 

"Nghiệp vụ quảng bá" là nghiệp vụ vô tuyến điện trong đó việc phát sóng dành cho toàn thể công chúng thu trực tiếp. Nghiệp vụ này bao gồm phát thanh, phát hình và các loại phát sóng khác.

 Về đầu trang

 Xin cho biết "Đài tầu" có thể được hiểu như thế nào?

"Đài tầu" là một đài vô tuyến điện lưu động thuộc nghiệp vụ lưu động hàng hải đặt trên tầu, thuyền và không thường xuyên thả neo.

 Về đầu trang

 VSAT là gì?

VSAT là chữ viết tắt của Very Small Aperture Terminal có nghĩa là đầu cuối có khẩu độ rất nhỏ. Trong thực tế, VSAT là tên gọi các trạm vệ tinh mặt đất (thiết bị dùng thể thu - phát thông tin VTĐ giữa mặt đất với các vệ tinh và ngược lại sử dụng anten có kích thước đường kính nhỏ từ 1 tới 3 m. Các trạm VSAT có dung lượng nhỏ (vài Mb/s) dùng cho các khu vực khó khăn trong việc triển khai thông tin. Thông thường các trạm VSAT không nối trực tiếp vào mạng công cộng mà nối qua 1 trạm gọi là trạm GATE (ví dụ GATE C2 của công ty VTI).

VSAT cũng có thể triển khai như một mạng viễn thông dùng riêng (trường hợp của Việt Nam Airlines và Khí tượng thuỷ văn)

In bài Gửi mail Quay lại Đầu trang